vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 08/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần VN T V (VB); Trụ sở: Số x L H, phường LH, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vp bank - cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSHoài Đức, ngày 08 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28/02/2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-DS ngày 11/01/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần VN T V (VB);

Trụ sở: Số x L H, phường LH, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H (Văn bản ủy quyền số 13681/2022/UQ-VPB ngày 02/12/2022).

- Bị đơn: Anh Vũ Đình C, sinh năm 1990;

Trú tại: Thôn x, xã Y S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Vũ Đình T, sinh năm 1963;

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965;

+ Anh Vũ Đình K, sinh năm 1987;

Cùng trú tại: Thôn x, xã Y S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chậm nhất đến ngày 01/6/2023, anh Vũ Đình C phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V N T V(VB) số tiền theo các hợp đồng: Hợp đồng cho vay kèm khế ước nhận nợ số LN1810110985644 ngày 23/10/2018, Hợp đồng cho vay số LN1907101516851 ngày 17/7/2019 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 214 - P - 4296895 ngày 26/10/2018 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V N T V và anh Vũ Đình C tạm tính đến ngày 21/02/2023 là: 1.162.705.979 đồng (một tỷ một trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm linh năm nghìn chín trăm bảy mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 855.853.650 đồng (tám trăm năm mươi lăm triệu tám trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi đồng); Lãi trong hạn và lãi quá hạn: 306.852.329 đồng (ba trăm linh sáu triệu tám trăm năm mươi hai nghìn ba trăm hai mươi chín đồng). Cụ thể:

- Theo Hợp đồng cho vay kèm khế ước nhận nợ số LN1810110985644 ngày 23/10/2018: Nợ gốc: 787.125.280 đồng; Lãi trong hạn và lãi quá hạn 259.396.577 đồng;

- Theo Hợp đồng cho vay số LN1907101516851 ngày 17/7/2019: Nợ gốc: 47.025.000 đồng; Lãi trong hạn và lãi quá hạn: 20.874.394 đồng;

- Theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 214 - P – 4296895 ký ngày 26/10/2018: Nợ gốc: 21.703.370 đồng; Lãi trong hạn và lãi quá hạn: 26.581.358 đồng.

Anh Vũ Đình C phải tiếp tục trả Ngân hàng Thương mại cổ phần V N TV (VB) số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên kể từ ngày 22/02/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp anh Vũ Đình C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên, Ngân hàng Thương mại cổ phần V N T V (VB) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại, tài sản bảo đảm của khoản vay là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 723, tờ bản đồ số 03, tại địa chỉ: Thôn x, xã Y S, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 993659, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H00802 do UBND huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây cấp ngày 22/11/2006 đứng tên hộ ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị N, theo Hợp thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác được công chứng số 3864/2018; quyển số: 04-2018 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/10/2018 của Văn phòng Công chứng k Đ.

* Về án phí:

- Anh Vũ Đình C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 23.440.000 đồng. Anh C có đơn đề nghị giảm án phí do ảnh hưởng kinh tế do dịch bệnh Covid 19, xét có căn cứ giảm cho anh Cường 50% án phí dân sự sơ thẩm trên số án phí anh Cường phải chịu, anh Cường còn phải chịu: (23.440.000 đồng: 2) + (11.720.000 đồng: 2) = 17.580.000 đồng (mười bảy triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V N ThV số tiền tạm ứng đã nộp là: 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), theo biên lai thu số AA/2020/0016258 ngày 11/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ