vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 06/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T 2, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hít L, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T 2, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hít L, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1950. Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 2/ Đào Thị Kiều D, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp T 2, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn ông Ngô Văn T có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn B và bị đơn ông Nguyễn Văn Hít L có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn H cùng thống nhất tuyên bố “Tờ cố đất” lập ngày 20/02/2017 giữa ông Ngô Văn T và ông Nguyễn Văn Hít L là vô hiệu. Bị đơn ông Nguyễn Văn Hít L có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Ngô Văn T số tiền cố đất 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Ngô Văn T tự nguyện chịu nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Ngô Văn T được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0004672, lập ngày 20/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Như vậy, nguyên đơn ông Ngô Văn T phải nộp thêm số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ