vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1986 Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1987 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1986

Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1987

Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí C, sinh năm 1998 Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Chí H, bà Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn Chí C đồng ý hủy giấy sang nhượng đất vườn lập ngày 18/5/2021, về việc thỏa thuận chuyển nhượng đối với thửa đất có diện tích 1.800m2 tọa lạc tại khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

- Anh Nguyễn Chí C có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị Kim P số tiền 346.890.000đ (ba trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm chín mươi ngàn đồng) trong đó có 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) tiền gốc và 46.890.000đ (bốn mươi sáu triệu tám trăm chín mươi ngàn đồng) là tiền lãi.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh C chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí DSST không có giá ngạch và 8.672.000đ (tám triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn đồng) án phí DSST có giá ngạch, bà P và ông H không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai số 0010244 ngày 19/01/2023.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ