- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Luật Đất đai; Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-DS | Thanh Trì, ngày 21 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 500, Điều 501 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Khoản 2, Điều 49, Điều 188 Luật Đất đai;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 112/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P - sinh năm 1952
Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1962
Cùng trú tại: xã L, huyện T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Vũ Văn N - sinh năm 1963
Bà Vũ Thị T – sinh năm 1963 Cùng trú tại: xã L, huyện T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L thống nhất xác nhận Hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ký ngày 08/12/2016 giữa ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L có giá trị pháp luật.
Ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận phân chia quyền sở hữu, sử dụng đất tại thửa đất số 22, địa chỉ xã L, huyện T, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số 000000; hồ sơ gốc số 449.2004.QĐUB 1180.2004 được UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 11/9/2004 mang tên ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị T như sau :
- Ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị T được quyền sở hữu, quản lý, sử dụng diện tích 71,5m2 đất (được giới hạn bằng các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 10, 1) cùng toàn bộ công trình, cây cối trên đất (có sơ đồ kèm theo)
- Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L được quyền sở hữu, quản lý, sử dụng diện tích 110m2 đất (được giới hạn bằng các điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 5) cùng toàn bộ công trình, cây cối trên đất (có sơ đồ kèm theo)
Giao ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L quản lý, sử dụng diện tích đất trên đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định về quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 22, địa chỉ Nhà số A20 khu tập thể công ty 26 (nay là nhà số A20 tổ dân phố khu C, cụm 591) xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số 000000; hồ sơ gốc số 449.2004.QĐUB 1180.2004 được UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 11/9/2004 mang tên ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị T.
Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trao trả, bàn giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 000000; hồ sơ gốc số 449.2004.QĐUB 1180.2004 mang tên ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị T cho ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị T.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí dân sự. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/63269 ngày 09 tháng 12 năm 2022. Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Phương |