- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Hồ Thị T và ông Hồ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST- DS | Quỳnh Lưu, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1970
Nơi cư trú: Tổ L, ấp E, xã MH, huyện CT, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Hồ Văn L, Sinh năm 1953
Nơi cư trú: Xóm L, xã QM, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hồ Thị N, Sinh năm 1954
Nơi cư trú: Xóm L, xã QM, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Ông Đàm Ngọc C (Đàm C), sinh năm 1967
Nơi cư trú: Tổ L, ấp E, xã MH, huyện CT, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay ngày 06/01/2000 giữa ông Đàm Ngọc C và ông Hồ Văn L về việc chuyển nhượng 299m2 (nay đo được là 275,9 m2) đất nông nghiệp tại thửa đất số 117.2 được UBND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 638 ngày 30/9/1995 tại xóm 8, xã Quỳnh Minh, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An vô hiệu.
2.2. Ông Đàm Ngọc C có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Văn L số tiền 51.100.000đ (Năm mươi mốt triệu một trăm nghìn đổng), (bao gồm tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước đây 1.100.000đ, tiền chịu một phần lỗi trong trong tổng giá trị đất chuyển nhượng là 11.000.000đ, tiền giá trị bồi trúc đất 38.622.000đ).
2.3. Ông Hồ Văn L và bà Hồ Thị N có nghĩa vụ giao trả cho bà Hồ Thị T và ông Đàm Ngọc C 275,9m2 đất nông nghiệp tại thửa đất số 117.2 ở xóm 8 xã Quỳnh Minh, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; có tứ cận như sau: Phía bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp của ông Hồ Văn Đ có chiều rộng 9,68m; Phía nam giáp đường giao thông của xóm có chiều rộng 9,68m; Phía tây giáp thửa đất sản xuất nông nghiệp của ông Hồ Trọng V có chiều dài 28,5m; Phía tây giáp thửa đất sản xuất nông nghiệp của ông L và bà N có chiều dài 28,5m.
2.5. Về án phí: Bà Hồ Thị T và ông Đàm Ngọc C thỏa thuận phải chịu 1.127.500đ. Được khấu trừ cho bà Hồ Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0000116 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Số tiền án phí bà Hồ Thị T và ông Đàm Ngọc C còn phải nộp là 827.500đ (Kỷ phần mỗi người là ½ số tiền án phí phải nộp).
Ông Hồ Văn L và bà Hồ Thị N là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải cấp dưỡng cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |