- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Xa Thị Thoa khởi kiện đòi nợ tiền chị Đinh Thị Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-DS | Ngọc Hồi, ngày 19 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 07 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST-DS về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” ngày 16 tháng 06 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Xa Thị T; sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Đinh Thị A; sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và thờ i gian trả nợ:
Chị Đinh Thị A thừa nhận có mua nợ phân bón của chị Xa Thị T với số tiền nợ gốc là 12.931.000 đồng, nợ lãi là 1.163.000 đồng. Tổng số tiền nợ gồm cả gốc và lãi là 14.094.000 đồng ( mười bốn triệu không trăm chín mươi bốn nghìn đồng).
Chị Đinh Thị A chịu trách nhiệm trả cho chi ̣ Xa Thị T tổng số tiền nợ là 14.094.000 đồng ( mười bốn triệu không trăm chín mươi bốn nghìn đồng), trả một lần vào ngày 30/11/2023.
2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu chị Đinh Thị Anh không trả đủ số tiền phải thanh toán nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 10%/năm.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14.
- Chị Đinh Thị A phải nộp 352.000 đồng (Ba trăm năm mươi hai nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp Ngân sách nhà nước.
- Hoàn trả lại cho chị Xa Thị T số tiền 352.000 đồng (Ba trăm năm mươi hai nghìn đồng ) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo biên lai tạm thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002924 ngày 16-06-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; - Bị đơn; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Chi cục THA huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |