- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị trần Thị N và anh Trịnh Viết A đề nghị công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐCNHGT - HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 03 tháng 02 năm 2023 của chị Trần Thị N.
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 02 năm 2023,về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc thuận tình ly hôn giữa:
Những người yêu cầu:
- Chị Trần Thị N, sinh năm 1987;
- Anh Trịnh Viết A, sinh năm 1976;
Cùng nơi cư trú: Đội 7 thôn 2, xã QB, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa ánđã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trịnh Viết A.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung và công nợ:Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Trần Thị N và anh Trịnh Viết A xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị N và anh Trịnh Viết A không phải nộp lệ phí.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Cơ quanTHADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã QB, huyện CM; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Đã ký Vƣơng Đăng Khoa |