vanban.org

Quyết định 14/2023/DSST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần X, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn Tân G, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "vụ án tranh chấp QSD đất giữa ông X và ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSTuy Ph, ngày 13 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Công Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Vĩnh Mậu.

2. Ông Phạm Thành Nghĩa.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thỏa thuận Đ với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần X, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Thôn Tân G, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Thôn Tân G, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phạm Thị Đ1, sinh năm 1951.

- Anh Trần Phi H, sinh năm 1975.

- Chị Trần Thị K, sinh năm 1977.

- Chị Trần Thị Thanh Tr, sinh năm 1980.

- Anh Trần Quốc V, sinh năm 1982.

- Chị Trần Thị Tường V1, sinh năm 1988.

Đồng trú tại địa chỉ: Thôn Tân G, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Đ1, anh Trần Phi H, chị Trần Thị Kh, chị Trần Thị Thanh Tr, anh Trần Quốc V, chị Trần Thị Tường V1: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1966; địa chỉ thôn Tân G, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uỷ quyền ngày 17 tháng 5 năm 2022 và ngày 18 tháng 5 năm 2022).

- Bà Trần Thị H, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Thôn Kim T, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

- Bà Trần Thị Th, sinh năm 1957(Chết vào ngày 19 tháng 01 năm 2021).

- Bà Trịnh Thị Hưng L, sinh năm 1960.

- Bà Trần Thị P, sinh năm 1968.

Đồng trú tại địa chỉ: Thôn Tân G, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Th:

- Bà Trần Thị H, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Thôn Kim T, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

- Ông Trần X, sinh năm 1960.

- Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1966.

Đồng trú tại địa chỉ: Thôn Tân G, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận cho vợ chồng ông Trần X, bà Trịnh Thị Hưng Liên Đ quyền sử dụng thửa đất số 31, tờ bản đồ số 12, diện tích 230,5m2 đất ở tại nông thôn, địa chỉ thửa đất tại xóm Tân Thi, thôn Tân G, xã Phước Hòa, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định (Sơ đồ kỹ thuật thửa đất kèm theo Quyết định này).

Vợ chồng ông Trần X, bà Trịnh Thị Hưng L có nghĩa vụ tháo dỡ phần mái tole có chiều rộng 0,57m, chiều dài tính từ vách tường nhà chồng ông Trần X, bà Trịnh Thị Hưng L trở ra mà vợ chồng ông Trần X, bà Trịnh Thị Hưng L xây dựng trên phần đất thuộc thửa đất số 32, tờ bản đồ số 12, địa chỉ thửa đất tại xóm Tân Thi, thôn Tân G, xã Phước Hòa, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định thuộc quyền sử dụng của vợ chồng ông Trần Văn Đ, bà Trần Thị P (Phần mái tole Đ xác định từ điểm số 1 đến điểm số 2, trên sơ đồ kỹ thuật thửa đất kèm theo Quyết định này).

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Trần X tự nguyện chịu số tiền 10.000.000 (Mười triệu đồng). Ông Trần X đã nộp xong số tiền trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần X tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn Đ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Trần Văn Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005853, ngày 03 tháng 06 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này Đ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Đ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án Đ thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ