- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ông Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 25 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 25 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ái Ngân
Thư ký phiên họp: Ông Trần Đình Anh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên họp: Bà Lưu Kim Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 23/2022/TLST-VDS ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 19/2022/QĐST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn T, sinh năm 1946; địa chỉ: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Ông Lê Minh T, sinh năm 1969; địa chỉ: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
2.2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1948; địa chỉ: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, quá trình giải quyết việc dân sự người yêu cầu là ông Lê Văn T trình bày:
Ông Lê Minh T sinh ngày 16/5/1969 là con ruột của ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T. Do ông T bị bệnh thiểu năng trí tuệ từ nhỏ nên không được cấp giấy chứng minh nhân dân. Ngày 08/7/2022, ông Tuấn được Uỷ ban nhân dân phường P xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng. Hiện nay, ông T đang được hưởng trợ cấp cho người khuyết tật tại Uỷ ban nhân dân phường P. Ông Lê Minh T chưa kết hôn với ai và không có con.
Ông Lê Văn T yêu cầu Toà án tuyên bố ông Lê Minh T bị mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T: thống nhất như lời trình bày của ông T, yêu cầu tuyên bố ông Lê Minh T mất năng lực hành vi dân sự.
Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 639/KL-VPYTW của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hoà ngày 11/10/2022 kết luận về ông Lê Minh T như sau: Về y học: Hiện nay, đương sự bị chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72 – ICD.10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay, đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Tại phiên họp, ông T và bà T vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, không cung cấp thêm chứng cứ cho Tòa án.
Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến của Viện Kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Yêu cầu của ông T là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại khoản 1 Điều 27, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại Bản kết luận giám định 639/KL-VPYTW của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hoà ngày 11/10/2022 kết luận ông Lê Minh T mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, yêu cầu của ông T là có căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật Dân sự, đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhận định:
Về tố tụng: Yêu cầu của ông T là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do ông T có nơi cư trú tại thành phố T nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương theo quy định điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Lê Văn T yêu cầu tuyên bố ông Lê Minh T bị mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 639/KL-VPYTW của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hoà ngày 11/10/2022 kết luận về ông Lê Minh T như sau: Về y học: Hiện nay, đương sự bị chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72 – ICD.10).Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay, đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Kết luận này phù hợp với trình bày của người yêu cầu cùng tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự. Do đó, căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự, Tòa chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T về việc tuyên bố ông Lê Minh T mất năng lực hành vi dân sự.
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp.
Về lệ phí việc dân sự: ông T là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22, Điều 25 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố: Ông Lê Minh T, sinh năm 1969 (con ruột của ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T) bị mất năng lực hành vi dân sự.
Các giao dịch dân sự của ông Lê Minh T phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn T được miễn án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự này trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Ngân |