vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần năng lượng SL; trụ sở: Đường N2, khu công nghiệp Phú Mỹ II, phường Tân Phước, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1986; trú tại: Ấp Tân Lập, xã Sơn Bình, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, là người… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-KDTMThuận An, ngày 29 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 35/2022/TLST-KDTM ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần năng lượng SL; trụ sở: Đường N2, khu công nghiệp Phú Mỹ II, phường Tân Phước, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1986; trú tại: Ấp Tân Lập, xã Sơn Bình, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền ngày 10/10/2022.

- Bị đơn: Công ty TNHH thương mại vận tải xuất nhập khẩu PN; trụ sở: C4-010 khu phố Hòa Long, phường Vĩnh Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Xuân Dương, chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Công ty TNHH thương mại vận tải xuất nhập khẩu PN nhận trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần năng lượng SL số tiền nợ gốc 900.000.000 đồng và tiền lãi 100.000.000 đồng, tổng cộng là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).

Thời hạn thanh toán: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2.2 Về án phí:

- Công ty Cổ phần năng lượng SL tự nguyện chịu 10.500.000 đồng (mười triệu năm trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 29.584.138 đồng, trả lại cho Công ty Cổ phần năng lượng SL số tiền tạm ứng án phí còn lại là 19.084.138 đồng (mười chín triệu không trăm tám mươi tư nghìn một trăm ba mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0000322 ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Công ty TNHH thương mại vận tải xuất nhập khẩu PN tự nguyện chịu 10.500.000 đồng (mười triệu năm trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d ân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ