vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng S; Địa chỉ: Km 9 Đại lộ T, xã A, huyện H, thành phố H; Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: lô 67 ngõ 136 T, phường Y, quận C, thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận giữa công ty S và công ty D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-KDTMNam Từ Liêm, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 56/2021/TLST-KDTM ngày 29/12/2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng S; Địa chỉ: Km 9 Đại lộ T, xã A, huyện H, thành phố H;

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: lô 67 ngõ 136 T, phường Y, quận C, thành phố H;

Bị đơn: Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D; Địa chỉ: số 3 ngõ 163 Đ, phường Đ, quận N, thành phố H;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Phòng 1904 CT5 Chung cư H, phố T, phường H, quận H, thành phố H;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH xây dựng S và Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D thống nhất xác nhận Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D nợ Công ty TNHH xây dựng S số tiền nợ gốc là 1.278.842.221 đồng (một tỉ hai trăm bảy mươi tám triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng) và số tiền nợ lãi tính đến ngày 05/5/2022 là 316.366.047 đồng (ba trăm mười sáu triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi bảy đồng).

2. Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D thanh toán cho Công ty TNHH xây dựng S số tiền 1.278.842.221 đồng (một tỉ hai trăm bảy mươi tám triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng) nợ gốc theo lộ trình 3 đợt cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 31/5/2022 Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D thanh toán cho Công ty TNHH xây dựng S số tiền 50 triệu đồng nợ gốc.

Đợt 2: Ngày 30/6/2022 Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D thanh toán cho Công ty TNHH xây dựng S số tiền 50 triệu đồng nợ gốc.

Đợt 3: Ngày 01/8/2022 Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D thanh toán cho Công ty TNHH xây dựng S số tiền nợ gốc còn lại là 1.178.842.221 đồng.

Trường hợp:

- Nếu Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D thanh toán theo đúng lộ trình thoả thuận trên thì Công ty TNHH xây dựng S miễn toàn bộ số tiền nợ lãi cho Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D.

- Nếu Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D vi phạm lộ trình thanh toán theo thoả thuận trên thì Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D phải thanh toán cho Công ty TNHH xây dựng S số tiền nợ lãi tính đến ngày 05/5/2022 là 316.366.047 đồng và tiếp tục chịu lãi đối với số tiền nợ gốc còn lại từ ngày 06/5/2022 cho đến khi thực thanh toán xong nợ với mức lãi suất 12%/năm.

3. Về án phí: Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 29.928.124 đồng(hai mươi chín triệu chín trăm hai mươi tám nghìn một trăm hai mươi bốn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty Cổ phần Kỹ thuật xây dựng D số tiền 28.913.500 đồng (hai mươi tám triệu, chín trăm mười ba nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0034072 ngày 29/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại cấc Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ