vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung (riêng): Giao cháu Đỗ Thị Thu T, sinh ngày 02 tháng 7 năm 2007 cho anh Đỗ Văn L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và chị Bùi Thị D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu T cho anh Đỗ Văn L hàng tháng với mức 2.000.000 đồng (hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022 /QĐST-HNGĐYên Khánh, ngày 21 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Thôn M1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;

Bị đơn: Anh Đỗ Văn L, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Thôn M1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Đỗ Thị Thu T, sinh ngày 02 tháng 7 năm 2007 cho anh Đỗ Văn L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và chị Bùi Thị D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu T cho anh Đỗ Văn L hàng tháng với mức 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 03/2022 cho tới khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Còn đối với cháu Đỗ Văn D, sinh năm 2003 đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống nên chị D và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Bùi Thị D có quyền đi lại thăm nom con chung.

Về con riêng chị D và anh L không ai có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày anh Đỗ Văn L có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Bùi Thị D không thi hành hết khoản tiền trên thì chị Bùi Thị D phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị D nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005514 ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./

Cỡ chữ