vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Liên T và anh Nguyễn Xuân C. 2.

Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Xuân T, sinh ngày 16/5/2010 cho anh Nguyễn Xuân C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Hoàng Thị Liên T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Hoàng Thị Liên T và anh Nguyễn Xuân C có quyền, nghĩa vụ thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Liên T và anh Nguyễn Xuân C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ QUANG
TĨNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST/HNGĐ, ngày 23/5/2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Liên T – Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Số nhà 92, thôn Xuân L, xã Phú X, huyện K, tỉnh Đắk Lắk Nghề nghiệp: Công nhân Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân C – Sinh năm: 1984 Địa chỉ: Xóm Mỹ N, xã Đức L, huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Làm nông. Căn cứ vào các điều 212, 213, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Liên T và anh Nguyễn Xuân C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Xuân T, sinh ngày 16/5/2010 cho anh Nguyễn Xuân C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Hoàng Thị Liên T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Hoàng Thị Liên T và anh Nguyễn Xuân C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Hoàng Thị Liên T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0003524 ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Q. Chị Hoàng Thị Liên T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Q hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ