vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Diễm M và anh Nguyễn Phước Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trương Thị Diễm M và anh Nguyễn Phước Đ tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "14. M - Đ (LH,TCC)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Diễm M và anh Nguyễn Phước Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Trương Thị Diễm M, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp A, xã S, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Phước Đ, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Diễm M và anh Nguyễn Phước Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trương Thị Diễm M và anh Nguyễn Phước Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 17-4-2020 cho chị Trương Thị Diễm M được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Phước Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh Nguyễn Phước Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trương Thị Diễm M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Phước Đ.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Phước Đ đồng ý thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 17-4-2020 với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ ngày 01-01-2022 cho đến khi cháu Nguyễn Anh T đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị Diễm M và anh Nguyễn Phước Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Trương Thị Diễm M đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí, anh Nguyễn Phước Đ đồng ý chịu 225.000 đồng tiền án phí (gồm: 75.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng). Chị Trương Thị Diễm M đồng ý tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Phước Đ số tiền án phí nêu trên và được anh Nguyễn Phước Đ đồng ý nên anh Nguyễn Phước Đ không còn phải chịu tiền án phí. Vậy tổng cộng chị Trương Thị Diễm M đồng ý chịu 300.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002627 ngày 11-11-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, chị Trương Thị Diễm M đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ