- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Hoàng Thị L.A và bị đơn ông Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L.A, sinh năm 1990 Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Thôn 02, xã L Tân, huyện P, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Hoàng Thị L.A và bị đơn ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị L.A và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Hoàng Thị L.A và ông Nguyễn Văn T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 08-8-2015 cho bà Hoàng Thị L.A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Giao con chung là cháu Nguyễn Thành L, sinh ngày 15-5-2008 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Hoàng Thị L.A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp; Trả lại cho bà Hoàng Thị L.A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015603, ngày 22-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện P; - THADS huyện P; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Vũ Thị Phượng |