- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị L - Trương Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L, sinh năm 1989 và anh Trương Văn S, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị L – Sinh năm 1989 Địa chỉ: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Công chức. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/7/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Trương Văn S – Sinh năm 1986 Địa chỉ: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Công chức. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/7/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L, sinh năm 1989 và anh Trương Văn S, sinh năm 1986.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Trương Văn S thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01, ngày 21/4/2013 của Ủy ban nhân dân xã Trung Lý, huyện Mường Lát không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là Trương Tường V, sinh ngày 01/6/2014 và cháu Trương Hà Anh T, sinh ngày 17/01/2019, hiện tại các cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực, các cháu đang ở với mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Trương Tường V có bản nguyện vọng muốn được ở với mẹ, cháu Trương Hà Anh T chưa đủ 07 tuổi, nên chưa có bản nguyện vọng; Chị Hà Thị L và anh Trương Văn S đã tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất: Giao cả 02 cháu là Trương Tường V, sinh ngày 01/6/2014 và cháu Trương Hà Anh T, sinh ngày 17/01/2019 cho chị Hà Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi từng cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Trương Văn S có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Trương Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/cháu/tháng (02 cháu là 1.500.000đ/tháng), cho đến khi từng cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 01 năm 2023.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết, anh Trương Văn S có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con; Chị Hà Thị L và anh Trương Văn S có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Chị Hà Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận chị Hà Thị L đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013874 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Chị Hà Thị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa.
Anh Trương Văn S phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án HN&GĐ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Phòng 9 - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Trung Lý, huyện Mường Lát; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |