- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh Th-Vũ Xuân Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thanh Th với anh Nguyễn Xuân Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | Lạc Dương, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thanh Th, sinh năm: 1983, cư trú tại: Số B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Tr, sinh năm: 1982, cư trú tại: Số T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thanh Th với anh Nguyễn Xuân Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trần Thanh Th và anh Nguyễn Xuân Tr xác định vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Trần Hương G, sinh ngày 03/01/2004 và cháu Nguyễn Trần Xuân H, sinh ngày 22/01/2015. Chị Th và anh Tr thống nhất giao con chung là Nguyễn Trần Xuân H, sinh ngày 22/01/2015 cho chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục và anh Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng các bên thống nhất từ tháng 6/2022. Riêng đối với cháu Nguyễn Trần Hương G chị Th, anh Tr xác định hiện nay cháu G đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên anh, chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình
Về tài sản chung: Chị Trần Thanh Th và anh Nguyễn Xuân Tr thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Th xác định vợ chồng có nợ ông Nguyễn Đắc H số tiền 450.000.000đ. Khi ly hôn chị Th yêu cầu anh Tr có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hành ½ số nợ trên. Anh Nguyễn Xuân Tr xác định vợ chồng không có nợ chung và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về phía ông Nguyễn Đắc H trình bày ông có cho chị Trần Thanh Th vay số tiền 450.000.000đ. Tuy nhiên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với khoản tiền trên trong cùng vụ án tranh chấp ly hôn và được chị Th, anh Tr thống nhất với phần trình bày của ông Nguyễn Đắc H do vậy Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết trong cùng vụ án này. Sau này giữa các bên có phát sinh tranh chấp có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
Về án phí: Chị Trần Thanh Th nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và chịu 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000854 ngày 18/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng, chị Trần Thanh Th đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự,thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Lạc Dương; - Chi cục THADS H.Lạc Dương; - UBND TT Lạc Dương, huyện Lạc Dương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phúc |