- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Th và ông Trần H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST–HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 44/2021/TLST–HNGĐ ngày 03/03/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1976.
- Bị đơn: Ông Trần H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn C, xã Duy P, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Th và ông Trần H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trần H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trần Quỳnh Như, sinh ngày 12/7/2010. Con tên Trần Hòa D, sinh năm 1999; Trần Thị Diễm M, sinh 2002 đã trưởng thành. Bà Lê Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về nợ chung: Không có. 5/ Án phí: Bà Lê Thị Th tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 1848 ngày 30.11.2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Hoàn lại cho bà Th số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Duy Xuyên; - Chi cục THADS huyện Duy Xuyên; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Các đương sự; - UBND xã Duy Phước . - Lưu HS- AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Phƣợng |