vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng B và chị Triệu Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Hồng B và chị Triệu Thị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/3/2010 và cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 07/3/2013. Ly hôn anh B và chị H thống nhất: anh B được chăm sóc, nuôi dưỡng, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Hồng B và chị Triệu Thị H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng B và chị Triệu Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2022/QĐST- HNGĐBình Xuyên, ngày 24 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng B, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc;

Bị đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng B và chị Triệu Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Hồng B và chị Triệu Thị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/3/2010 và cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 07/3/2013. Ly hôn anh B và chị H thống nhất: anh B được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/3/2010 và cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 07/3/2013. Hiện tại cháu Hoàng A và cháu H đang ở cùng anh B. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh B và chị H không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Hồng B chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003685 ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; anh Nguyễn Hồng B được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ