- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi Ngoc Nu - Tran Van Tuan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1984 và ông Trần Văn T, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 14 /2022/QĐST-HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/v: “Ly hôn” | Đồng Phú, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 323/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa:
*Nguyên đơn: Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1984
Nơi cư trú: tổ 1, ấp Thanh Tuấn, xã Thanh Lương, huyện Bình Long, tỉnh
Bình Phước
*Bị đơn: Trần Văn T, sinh năm 1985
Nơi cư trú: tổ 3, khu phố Tân Liên, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1984 và ông Trần Văn T, sinh năm 1985.
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc N và ông Trần Văn T xác định tình cảm vợ chồng giữa hai người đã thực sự hết nên hai người thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Anh Th, sinh ngày 09/7/2009 và Trần Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 26/10/2010.
Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ngọc N và ông Trần Văn T không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm : Là 150.000 đồng, bà Trần Thị Ngọc N và ông Trần Văn T thống thoả thuận là bà Trần Thị Ngọc N nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị Ngọc N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018607 ngày 15/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Phú,tỉnh Bình Phước.
Hoàn lại cho bà Trần Thị Ngọc N số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018607 ngày 15/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Phú,tỉnh Bình Phước.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước; -VKSND huyện Đồng Phú -THADS huyện Đồng Phú; -Các đương sự; -UBND thị trấn Tân Phú; -Lưu; | THẨM PHÁN Nguyễn Nguyên Hoàng |