- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Lê Văn L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Văn Lự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14 /2022/QĐST - DS | Quy Nhơn, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: ng Ung uang Đ nh.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Th Hạnh - Thư ký Toà án, T a án nhân dân Thành phố uy Nh n
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Phúc - Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân dân Tp uy Nh n mở phiên họp s thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST- VDS ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết đ nh mở phiên họp số: 79/2022/ ĐST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
ng Lê Văn L, sinh năm 1959
Đ a chỉ: 34 Nguyễn Văn S, phường T, Tp. Q, tỉnh B
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1 Ch Lê Th Mỹ T, sinh năm 1983
2 Anh Lê Đoàn Minh H, sinh năm 2000
Đồng trú tại: 34 Nguyễn Văn S, phường T, Tp. Q, tỉnh B
(Tất cả đương sự có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
- Tại đơn yêu cầu ngày 29/7/2022 và quá trình giải quyết vụ việc người yêu cầu ông Lê Văn L trình bày:
ng là chồng của bà Đoàn Th Đ, sinh năm 1960 Trú tại: 34 Nguyễn Văn S, phường T, Tp. Q Trước đây, sức khỏe của bà Đ bình thường cho đến nay 2019 thì b bệnh đái tháo đường tuýp 2, rối loạn tiêu hóa, sỏi thận, biến chứng sang nhồi máu não, để lại di chứng não b tổn thư ng không nhận biết, các c quan thần kinh, c bắp ngày càng teo dần, nằm một chỗ không đi lại được, sống thực vật Bà Đ là thư ng binh loại 2/4 Cho đến nay bà Đ không tự lo và kiểm soát được bản thân, mọi việc sinh hoạt cá nhân như tắm, giặt quần áo và ăn uống đều phải nhờ người thân giúp đỡ Do đó, ông yêu cầu Toà án nhân dân Tp uy Nh n, tỉnh Bình Đ nh tuyên bố bà Đ là một người mất năng lực hành vi dân sự để thuận lợi trong các giao d ch dân sự liên quan đến bà Đ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ch Lê Th Mỹ T trình bày: Ch là con ruột của bà Đ và ông L, ch thống nhất theo lời trình bày của ông L về tình hình sức khỏe của mẹ ch , ch đồng ý yêu cầu tuyên bố bà Đ là một người mất năng lực hành vi dân sự.
+ Anh Lê Đoàn Minh H: Anh là con ruột của bà Đg và ông L, anh thống nhất theo lời trình bày của ông L về tình hình sức khỏe của mẹ anh, anh đồng ý yêu cầu tuyên bố bà Đ là một người mất năng lực hành vi dân sự
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q, tỉnh B: Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự Về nội dung, đề ngh Tòa án áp dụng Điều 22, Điều 53 Bộ luật Dân sự; Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn L về việc yêu cầu tuyên bố bà Đoàn Th Đ là một người mất năng lực hành vi dân sự; ông L là người cao tuổi nên không phải ch u tiền lệ phí s thẩm giải quyết việc dân sự
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đư ng sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, T a án nhân dân thành phố uy Nh n nhận đ nh:
Về tố tụng dân sự:
Về thẩm quyền giải quyết của T a án: ng Lê Văn L có đ n yêu cầu T a án nhân dân Tp. Q tuyên bố bà Đoàn Th Đ là một người mất năng lực hành vi dân sự. T a xác đ nh yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án quy đ nh tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự Người b yêu cầu là bà Đoàn Th Đ hiện nay cư trú tại: 34 Nguyễn Văn S, phường T, TP. Q, tỉnh B nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân Tp uy Nh n quy đ nh tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung yêu cầu của đư ng sự:
ng Lê Văn Lự chồng của bà Đoàn Th Đ trình bày: Trước đây, sức khỏe của bà Đ bình thường cho đến nay 2019 bà Đ b bệnh đái tháo đường tuýp 2, rối loạn tiêu hóa, sỏi thận, biến chứng sang nhồi máu não, để lại di chứng não b tổn thư ng không nhận biết, các c quan thần kinh, c bắp ngày càng teo dần, nằm một chỗ không đi lại được, sống thực vật Hiện tại bà Đ không tự lo và kiểm soát được bản thân, mọi việc sinh hoạt cá nhân như tắm, giặt quần áo và ăn uống đều phải nhờ người thân giúp đỡ nên ông L yêu cầu T a án tuyên bố bà Đ là một người mất năng lực hành vi dân sự để thuận lợi trong các giao d ch dân sự liên quan đến bà Đ.
Căn cứ bản Kết luận giám đ nh pháp y tâm thần số: 1504/KLGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung: “Thời điểm hiện tại: a. kết luận về y học: Mất trí trong bệnh mạch máu (F01); b. kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự”. Do đó, ông Lê Văn L yêu cầu tuyên bố bà Đoàn Th Đ là một người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với quy đ nh tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự nên chấp nhận
Về lệ phí s thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án. Ông Lê Văn L thuộc trường hợp người cao tuổi, được miễn nộp tiền lệ phí s thẩm giải quyết việc dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về giải quyết việc dân sự phù hợp với nhận đ nh của Tòa án nên chấp nhận
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22, Điều 53 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Văn Lự.
Tuyên bố: Bà Đoàn Th Đ, sinh năm 1960 Trú tại: 34 Nguyễn Văn S, phường T, Tp. Q, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.
2 Lệ phí s thẩm giải quyết việc dân sự: ng Lê Văn L là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy đ nh
3. uyền kháng cáo, kháng ngh : Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết đ nh giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày T a án ra quyết đ nh Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn được tính từ ngày họ nhận được quyết đ nh giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết đ nh đó được thông báo, niêm yết Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quyết đ nh giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng ngh quyết đ nh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày T a án ra quyết đ nh
5 uyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND Tp uy Nh n; - Chi cục THADS Tp uy Nh n; - Đư ng sự; - Lưu hồ s vụ án | Ung Quang Định |