vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.

Tuyên bố chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 06 tháng 12 năm 1992, c trú tại: số xx đ ờng M, ph ờng V, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị T ờng L đ ợc miễn lệ phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSĐà Lạt, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi”.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Thanh Thủy

- Thư ký phiên họp: Ông Lê Nguyễn Hoàng Đức - Th k Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Bà Cao Thị Bích Hợp – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ l số: 203/2022/TLST – DS ngày 25/10/2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 105/2022/QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2022, gồm những ng ời tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, năm sinh: 1961. Có mặt Địa chỉ: số xx đ ờng M, ph ờng V, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm: 1992. Vắng mặt. Địa chỉ: số xx đ ờng M, ph ờng V, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:

Từ khi sinh ra, chị Nguyễn Thị Mỹ D đã bị bại não nên gia đình đã đ a chị D đến bệnh viện điều trị và tập vật l trị liệu nh ng không có tiến triển, chân tay chị D ngày càng yếu dần, không minh mẫn, không hiểu đ ợc ng ời khác nói gì và không thể đi lại đ ợc nên mọi sinh hoạt hằng ngày nh ăn uống, vệ sinh cá nhân phải có ng ời giúp đỡ. Nay, bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Mỹ D mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị T giữ nguyên yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị Mỹ D mất năng lực hành vi dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp phát biểu kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Th k , đ ơng sự và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T, tuyên bố chị Nguyễn Thị Mỹ D mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đ ợc thẩm tra tại phiên họp; kiến của đ ơng sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị T là mẹ ruột của chị Nguyễn Thị Mỹ D yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị Mỹ D mất năng lực hành vi dân sự nên xác định yêu cầu về dân sự “Tuyên bố một ng ời mất năng lực hành vi dân sự” đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Thị Mỹ D c trú tại thành phố Đ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Mỹ D có cảm xúc không ổn định, c ời vô cớ, không đi lại đ ợc, mọi sinh hoạt hằng ngày nh ăn uống, đi lại, vệ sinh cá nhân phải cần có sự trợ giúp của ng ời thân. Ngày 26 tháng 10 năm 2022, Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt đã ban hành quyết định tr ng cầu giám định pháp y tâm thần đối với chị Nguyễn Thị Mỹ D. Tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần theo tr ng cầu số 232/KLGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đã kết luận: 1. Về y học: Hiện tại đ ơng sự bị bệnh: Sa sút tâm thần do bại Liệt 1/2 chi d ới 01/G82- CD10 ; 2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện tại đ ơng sự: mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi. Do vậy, căn cứ quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T: Tuyên bố chị Nguyễn Thị Mỹ D mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà T trên là ng ời cao tuổi nên đ ợc miễn lệ phí theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a Khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 146, Điều 369, 370, 376, 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.

1. Tuyên bố chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 06 tháng 12 năm 1992, c trú tại: số xx đ ờng M, ph ờng V, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng mất năng lực hành vi dân sự.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị T ờng L đ ợc miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo là 10 m ời ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đ ợc thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 m ời ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 m ời lăm ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ