vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm: 1934. Địa chỉ: Số 92/2 V, phường M, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị D kiện đòi tài sản đối với ông Lê Duy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DS.Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 03 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 23/02/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2020;

- Xét đơn xin miễn tiền án phí của bà Trần Thị D vì thuộc trường hợp người cao tuổi và hộ nghèo.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm: 1934.

Địa chỉ: Số 92/2 V, phường M, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Lê Duy H, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Khu phố 2, phường M, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Đăng Kh, sinh năm: 1988.

HKTT: xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

Địa chỉ liên hệ: Số 181 đường X, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị D được quyền sử dụng diện tích 144,5m2 đất theo trích lục bản đồ địa chính ngày 18/02/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là thửa đất số: 165 (tách từ thửa 106, tờ bản đồ số: 34, phường Mỹ Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 646475 do UBND thành phố PHan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 03/6/2019), tờ bản đồ địa chính số: 34, phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Tổng giá trị quyền sử dụng đất là 45.517.500đ), trên đất có 01 ngôi nhà cấp 4 của bà Trần Thị D, 01 phần ngôi nhà cấp 4 của ông Lê Duy H và các công trình phụ.

- Ông Lê Duy H được quyền sử dụng diện tích 144,5m2 đất theo trích lục bản đồ địa chính ngày 18/02/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là thửa đất số: 166 (tách từ thửa 106, tờ bản đồ số: 34, phường Mỹ Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 646475 do UBND thành phố PHan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 03/6/2019), tờ bản đồ địa chính số: 34, phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Tổng giá trị quyền sử dụng đất là 45.517.500đ), trên đất có 01 phần ngôi nhà của ông Lê Duy H và một số công trình phụ.

- Tài sản trên đất các bên không tranh chấp và ông Lê Duy H tự nguyện tháo dỡ các tài sản của mình trên phần đất của bà Trần Thị D.

- Bà Trần Thị D và ông Lê Duy H được quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí đo đạc và định giá tài sản bà Trần Thị D tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

- Về án phí: Bà Trần Thị D được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Duy H phải chịu 1.138.000đ (Một triệu một trăm ba mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ