- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S H. Trụ sở: Lô X 46-4, khu công nghiệp ĐA, phường TM, thành phố HD, tỉnh HD. Người đại diện theo pháp luật: ông Y.Y.S – Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: ông B.Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-DS | A, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2022/TLST-KDTM ngày 17/3/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S H. Trụ sở: Lô X 46-4, khu công nghiệp ĐA, phường TM, thành phố HD, tỉnh HD. Người đại diện theo pháp luật: ông Y.Y.S – Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: ông B.Đ.H, ông V.Đ.T, Bà H.T.H (theo hợp đồng ủy quyền số 135/2022/HĐUQ-SR ngày 12 tháng 4 năm 2022. Bị đơn: Công ty TNHH PK – ĐN. Trụ sở: Số 39 khu N khu đô thị SĐ, phường PĐ, quận A, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: C.P.S, sinh năm 1979 – Giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1: Các đương sự xác nhận: ngày 01/09/2017, công ty TNHH PK – ĐN (sau đây gọi tắt là công ty ĐN) và công ty cổ phần S H (sau đây gọi tắt là công ty S) đã cùng nhau ký kết hợp đồng kinh tế số 524/SR-PKDAINAM/2017, sau đó ký bổ sung thêm Phụ lục số 01 ngày 01/03/2018. 2.2.Các đương sự thống nhất thỏa thuận lộ trình thanh toán số nợ như sau: + Về số nợ: Các đương sự xác nhận tính đến ngày 20/5/2022 công ty TNHH PK – ĐN còn nợ lại công ty cổ phần S H số tiền là 371.340.000 đồng (ba trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng tiền gốc. + Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH PK – ĐN sẽ có trách nhiệm thanh toán số tiền trên theo lộ trình như sau: Ngày 25/6/2022 Công ty TNHH PK – ĐN trả Công ty cổ phần S H số tiền 50.000.000 đồng Ngày 25/7/2022 Công ty TNHH PK – ĐN trả Công ty cổ phần S H số tiền 50.000.000 đồng Ngày 25/8/2022 Công ty TNHH PK – ĐN trả Công ty cổ phần S H số tiền 50.000.000 đồng Ngày 25/9/2022 Công ty TNHH PK – ĐN thanh toán trả cho Công ty cổ phần S H hết số tiền còn lại là 221.340.000 đồng. Trong trường hợp phía Công ty ĐN vi phạm lộ trình thanh toán nêu trên thì Công ty S H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán. + Công ty cổ phần S H không yêu cầu công ty TNHH PK – ĐN phải thanh toán trả số tiền lãi là 150.376.246 đồng (một trăm năm mươi triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng). + Về án phí: Công ty TNHH PK – ĐN và Công ty cổ phần S H mỗi bên phải chịu 4.641.750 đồng án phí kinh doanh thương mại. Công ty cổ phần S H đã nộp 13.895.000 đống tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục THA dân quận A theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0064958 ngày 16/3/2022. Nay được hoàn lại được trả lại 9.253.250 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhân:
| - Đương sự; - VKND.quận A, - VKSND.TPH - TAND.TPH - Chi cục THADS quận A - Lưu. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Nga |