vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 17/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q; Bà Trần Thị H; Bà Lê Thị T; Bà Giang Thị M; Bà Đỗ Thị N; Cùng địa chỉ: Thôn I xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B: Địa chỉ: Thôn I xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Quyên, Trần Thị Hương kiện đòi nợ tiền."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2022/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-DS, ngày 01 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q; Bà Trần Thị H; Bà Lê Thị T; Bà Giang Thị M; Bà Đỗ Thị N; Cùng địa chỉ: Thôn I xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B: Địa chỉ: Thôn I xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đến ngày 17/5/2022 Chị Nguyễn Thị B công nhận còn nợ của Bà Nguyễn Thị Q; Bà Trần Thị H; Bà Lê Thị T; Bà Giang Thị M; Bà Đỗ Thị N số tiền là: 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng). Nguyễn Thị B đồng ý trả số nợ trên cho Bà Nguyễn Thị Q; Bà Trần Thị H; Bà Lê Thị T; Bà Giang Thị M; Bà Đỗ Thị N(Người đứng nhận tiền thay cho tất cả là Bà Trần Thị H) Bà Hg có trách nhiệm thanh toán lại cho tất cả các bà nêu trên. Thời gian trả thành các đợt như sau.

Lần 1: Trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) vào ngày 17/6/2022

Lần 2: Trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) vào ngày 17/7/2022

Lần 3: Trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) vào ngày 17/8/2022

Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu chị Nguyễn Thị B không trả đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật là 10%/năm.

2. Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14. Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 450.000đ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Đồng nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q; Bà Trần Thị H; Bà Lê Thị T; Bà Giang Thị M; Bà Đỗ Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0002739 ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ