- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Thị N - Cao Thị Thùy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2021/TLST – DS ngày 27 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh thị N, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện D, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Cao Thị Thùy T, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp L, xã D, huyện D, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Cao Thị Thùy T thừa nhận còn nợ bà Huỳnh thị N số tiền nợ hụi là 116.600.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu sáu trăm nghìn đồng). Trong đó:
+ Tiền nợ gốc: 96.000.000 đồng (Chín mươi sáu triệu đồng).
+ Tiền nợ lãi tính từ ngày 25/5/2018 (âm lịch) đến ngày 25/01/2021 (âm lịch): 20.600.000 đồng (Hai mươi triệu sáu trăm nghìn đồng).
Bà Cao Thị Thùy T đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh thị N số tiền nêu trên.
2.2. Thời gian thực hiện:
Mỗi tháng sẽ trả dần 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 01 dương lịch hàng tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện trả từ ngày 01/5/2022 cho đến khi trả hoàn tất số nợ 116.600.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu sáu trăm nghìn đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh thị N không yêu cầu bà Cao Thị Thùy T trả lãi suất tiếp theo sau ngày 25/01/2021 (âm lịch) của số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Cao Thị Thùy T phải chịu là 1.457.500 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Bà Huỳnh thị N phải chịu là 1.457.500 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003333 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, bà Huỳnh thị N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 942.500 đồng (Chín trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại ; - Chi cục THADS huyện Bình Đại ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |