- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị L - Lê Công K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-DS | Phú Lộc, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Sang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Nhân Phái, ông Huỳnh Văn Vy.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2020/TLST-DS ngày 30/10/2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1944. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Quỳnh P. Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, chi nhánh số 2. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Lê Công K, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc trả lại đất, giao tài sản trên đất, thanh toán giá trị tài sản trên đất:
+ Vợ chồng anh Lê Công K, chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả lại cho bà Lê Thị T phần diện tích đất đã làm nhà ở có diện tích 74,28m2 thuộc thửa đất số 466, tờ bản đồ số 08, diện tích 1.387m2 tọa lạc tại thôn B, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Ủy ban nhân dân huyện P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số AĐ855489 ngày 29/05/2006) cho bà Lê Thị T.
+ Anh Lê Công K, chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ giao cho bà Lê Thị T toàn bộ tài sản trên đất là căn nhà cấp 4, diện tích 74,28m2 (mái lợp tôn, xà gồ sắt, trần la phông tấm nhựa, nền lát gạch men, tường xây bờ lô, tát vữa, sơn màu) do vợ chồng anh K, chị N xây dựng trên thửa đất số 466, tờ bản đồ số 08 tại thôn B, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể: Phần nhà diện tích 49,38m2 (8,3m x 4,6m) + (3,5 x 3,2m), phần hiên diện tích 24,9m2 (8,3m x 3m). Bà Lê Thị T được toàn quyền sở hữu đối với ngôi nhà này. Anh K, chị N có nghĩa vụ giữ nguyên hiện trạng toàn bộ ngôi nhà để bàn giao cho bà T (Có bản vẽ kèm theo).
+ Bà Lê Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng anh Lê Công K, chị Nguyễn Thị N giá trị toàn bộ căn nhà với số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).
2.2. Về thời gian giao tiền và bàn giao nhà: Bà Lê Thị T, anh Lê Công K, chị Nguyễn Thị N thỏa thuận thời gian giao tiền và bàn giao nhà cho nhau là vào ngày 12/9/2022.
Kể từ ngày 12/9/2022, anh Lê Công K, chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Lê Thị T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền bà T có nghĩa vụ thanh toán cho anh K, chị N thì phải chịu thêm thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Bà T là người cao tuổi, hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
2.4. Về chi phí tố tụng khác: Bà T tự nguyện chịu lệ phí xem xét thẩm định tại chổ, định giá tài sản là 3.586.000đ. Bà T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Sang |