- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 757/2020/TLST-DS, ngày 28/10/2020 đến Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 41 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-DS | TP. C, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CHUYỂN VỤ VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 757/2020/TLST-DS, ngày 28/10/2020, về việc “TrAh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- N đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần D( )
Địa chỉ trụ sở chính: Số 28C-28D, phố Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, số 314, Đ, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Dũng: Ông Đặng Trường Chinh, chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Chinh: Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh, chức vụ: Nhân viên cao cấp Phòng tố tụng tại Miền Nam. Địa chỉ: Số 175, đường Khánh Hội, phường 3, Quận 4, thành phố M (văn bản ủy quyền số 45/2021/UQ- , ngày 06/5/2021).
- Bị đơn: Bà Trần Thị Bé N, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số 197, tổ 11, ấp A Bình, xã A Thạnh Trung, huyện Chợ Mới, tỉnh A GiAg.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quA:
1. Ông Phạm Kim N, sinh năm 1974
2. Bà PhA Thị N, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Số 283, ấp 5, xã Tân Thành, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long A.
3. Ông Trần Văn A, sinh năm 1972
4. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ.
5. Ông Hà Văn ThAh, sinh năm 1974
6. Bà Đặng Kim X, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: ấp 3, xã Phương Trà, huyện C, tỉnh Đ (địa chỉ theo hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, năm 2017).
Địa chỉ hiện nay: tổ 33, khóm 4, Phường B , thành phố C, tỉnh Đ.
Xét thấy: Ngân hàng Thương mại cổ phần D( ) yêu cầu bà Trần Thị Bé N trả tiền vốn và lãi và trường hợp bà Trần Thị Bé N không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quA thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là diện tích đất 11.206 m2, tờ bản đồ số 2, thửa 551, tọa lạc xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, Đ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH 513606, số vào sổ cấp GCN: CS 04075, ngày 08/12/2017 do bà Trần Thị Bé N đứng tên để thi hành án.
Tuy nhiên, diện tích đất này do ông Phạm Kim N và bà PhA Thị N nhận chuyển nhượng của ông A, bà X và quản ý, sử dụng từ năm 2012 đến nay, chưa thực hiện thủ tục sAg tên quyền sử dụng đất.
Ông N và bà N yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 11.206 m2, thửa 551, tờ bản đồ số 2, tại xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ do Trần Thị Bé N đứng tên và các hợp đồng chuyển nhượng thửa đất 551, TBĐ số 2 và buộc ông A và bà X tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích thực tế còn lại 4.428 m2 (trong tổng diện tích đất 11.206 m2), thửa 551, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ hiện do Trần Thị Bé N đứng tên sAg cho ông N, bà N đứng tên.
Bà Trần Thị Bé N có đơn khởi kiện yêu cầu ông Hà Văn ThAh, bà Đăng Kim X giao cho bà N diện tích đất do bà N đứng tên; ông Phạm Kim N và bà PhA Thị N giao cho bà N diện tích đất thực tế 4.200 m2 nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS 04075, ngày 08/12/2017 do Trần Thị Bé N đứng tên.
Đối tượng trAh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
Căn cứ vào các điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 757/2020/TLST-DS, ngày 28/10/2020 đến Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đ để giải quyết theo thẩm quyền.
2. Các vấn đề liên quA đến vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết tại Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đ theo quy định của pháp luật.
3. Các đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát nhân dân thành phố C có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: |