vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tài Thị Kim A, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Thành Thị Thu H, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tài Thị Kim A - Thành Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSNinh Hải, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI - TỈNH NINH THUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Nghiêm. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Thành và ông Huỳnh Tấn Đạt. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2021/TLST – DS ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tài Thị Kim A, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Thành Thị Thu H, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Thành Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho bà Tài Thị Kim A số tiền nợ huê (hụi) và nợ vay tổng cộng là 107.000.000 đồng (Một trăm linh bảy triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Bà Thành Thị Thu H phải nộp 5.350.000 đồng (Năm triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Tài Thị Kim A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Tài Thị Kim A 3.925.000đồng (Ba triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu tiền số 0003195 ngày 08/10/2021 và số 0003260 ngày 17/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ