vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lương Văn K, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Ông Vũ Văn C, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSLạng Giang, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lương Văn K, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh B.

Bị đơn: Ông Vũ Văn C, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh B.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền thanh toán, thời hạn thanh toán:

Ông Vũ Văn C và bà Nguyễn Thị V có trách nhiệm trả anh Lương Văn K tổng số tiền còn nợ là 75.000.000đ (bảy mươi lăm triệu đồng), gồm 61.000.000đ (sáu mươi mốt triệu đồng) tiền gốc và 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) tiền lãi từ ngày 01/6/2020 đến ngày 01/4/2022.

Về thời hạn thanh toán: Ông Vũ Văn C, bà Nguyễn Thị V thanh toán trả cho anh Lương Văn K mỗi tháng là 10.000.000đ (mười triệu đồng) vào ngày 21 hàng tháng, từ tháng 5/2022 đến tháng 10/2022; ngày 21/11/2022 trả số còn lại là 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng). Cụ thể, ông C, bà V trả anh K số tiền 10.000.000đồng vào ngày 21/5/2022; 10.000.000đồng vào ngày 21/6/2022; 10.000.000đồng vào ngày 21/7/2022; 10.000.000đồng vào ngày 21/8/2022; 10.000.000đồng vào ngày 21/9/2022; 10.000.000đồng vào ngày 21/10/2022; 15.000.000đồng vào ngày 21/11/2022.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 01/4/2022, ông C và bà V còn phải chịu tiền lãi đối với khoản tiền gốc chưa thi hành xong theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 01%/tháng.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Ông Vũ Văn C và bà Nguyễn Thị V phải chịu 1.875.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ