- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGAN HÀNG NÔNG NGHIỆP"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG H TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-DS | Đông H, ngày 21 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST- DS ngày 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: số 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Minh H – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Nam thành phố Tuy Hòa; Địa chỉ: 402 Nguyễn Văn L, phường Phú L1, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên. Người đại diện được ủy quyền ông Cao Tấn T – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh.
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn S – sinh năm 1967, bà Phạm Thị Đ – sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn Lộc Đ1, xã Hòa T, thị xã Đông H, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Thị Đ phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam thành phố Tuy H số tiền nợ gốc 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), nợ lãi đến ngày 11/3/2022 là 55.956.164đ (năm mươi lăm triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn một trăm sáu mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/3/2022 đến ngày trả dứt điểm dư nợ gốc, lãi theo Hợp đồng tín dụng số 4607LAV201901223 ngày 26/7/2019. Thời hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 30/3/2022.
- Trường hợp ông S, bà Đ không trả được nợ như cam kết thì Ngân hàng được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 830757 ngày 31/12/2013, thửa đất số 110, tờ bản đồ số 39 tại địa chỉ thôn Lộc Đ1, xã Hòa T, thị xã Đông H, tỉnh Phú Yên – theo Hợp đồng thế chấp số 20180703/HĐTC ngày 03/7/2018 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp số 20180703/HĐTC/PLHĐ ngày 26/7/2019 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam thành phố Tuy H và ông S, bà Đ và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 11/3/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Đông H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, nếu bên phải thi hành án chưa trả hoặc trả chưa xong khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam thành phố Tuy H và ông S, bà Đ tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành xong.
- Án phí và chi phí tố tụng:
+ Bị đơn ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Thị Đ tự nguyện chịu 6.399.000đ (sáu triệu ba trăm chín mươi chín nghìn đồng) án phí DSST
+ Bị đơn ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Thị Đ tự nguyện chịu 1.000.000đ (một triệu đồng) chi phí thẩm định tại chỗ; Nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên bị đơn phải hoàn trả lại số tiền 1.000.000đ cho nguyên đơn.
+ Hoàn trả nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam thành phố Tuy H số tiền 6.259.000đ (sáu triệu hai trăm năm mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001751 ngày 04/01/2022 của Chi cục THADS thị xã Đông H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Đông H; - THADS TX Đông H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Tuyết Trinh |