vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm: 1976; Địa chỉ nơi cư trú: khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Đức V, sinh năm: 1977; Địa chỉ nơi cư trú: khu phố L, phường P, thành phố X, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022, về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm: 1976; Địa chỉ nơi cư trú: khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Đức V, sinh năm: 1977; Địa chỉ nơi cư trú: khu phố L, phường P, thành phố X, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng Y, sinh năm: 1971; Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố 4, phường Đ, thành phố X, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 24 tháng 10 năm 2021 giữa bà Phạm Thị Hồng Y và bà Đoàn Thị Mỹ T bị vô hiệu.

- Trong thời hạn 20 ngày, từ ngày 07 tháng 6 năm 2022 đến ngày 27 tháng 6 năm 2022, bà Phạm Thị Hồng Y phải trả cho ông Nguyễn Trọng T số tiền là: 2.420.000.000 đồng, số tiền phạt cọc là: 1.070.000.000 đồng, tổng cộng là: 3.490.000.000 đồng (ba tỷ bốn trăm chín mươi triệu đồng).

Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng T không phải chịu án phí. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho ông Nguyễn Trọng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0004380, ngày 26 tháng 5 năm 2022.

Bà Phạm Thị Hồng Y tự nguyện chịu toàn bộ là: 50.800.000 đồng (năm mươi triệu tám trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ