vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Đình Tr, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khu phố BtH, phường TH, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tr - Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST- DSĐP, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-DS ngày 27/6/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Đình Tr, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Khu phố BtH, phường TH, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hoàng Quốc T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp LĐ 3, xã TĐ, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị Ph, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu phố TA, thị trấn TP, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Phan Thị Nh, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu phố BtH, phường TH, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nh: Ông Hoàng Quốc T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp LĐ 3, xã TĐ, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

+ Ông Nguyễn Quang QTh, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu phố TA, thị trấn TP, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hoàng Quốc T (đại diện cho ông Trần Đình Tr và bà Phan Thị Nh) và bà Vũ Thị Ph, ông Nguyễn Quang QTh thống nhất thỏa thuận: Bà Vũ Thị Ph và ông Nguyễn Quang QTh phải liên đới trả cho ông Trần Đình Tr và bà Phan Thị Nh số tiền cọc là 1.350.000.000đ (Một tỉ ba trăm năm mươi triệu đồng) và tiền phạt cọc là 1.350.000.000đ (Một tỉ ba trăm năm mươi triệu đồng). Tổng cộng là 2.700.000.000đ (Hai tỉ bảy trăm triệu đồng).

Số tiền trên, bà Vũ Thị Ph và ông Nguyễn Quang QTh phải trả cho ông Trần Đình Tr và bà Phan Thị Nh trong hạn 40 (Bốn mươi) ngày kể từ ngày hôm nay (Ngày 21/7/2022).

Cụ thể: Hạn cuối là ngày 30/8/2022, bà Vũ Thị Ph và ông Nguyễn Quang QTh phải trả cho ông Trần Đình Tr và bà Phan Thị Nh tòan bố số tiền là 2.700.000.000đ (Hai tỉ bảy trăm triệu đồng).

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Là 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng), các đương sự thỏa thuận bà Vũ Thị Ph và ông Nguyễn Quang QTh phải nộp.

Hoàn trả cho nguyên đơn ông Trần Đình Tr số tiền 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0018852, ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

Ngoài ra, các đương sự không thỏa thuận nội dung nào khác.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, bên phải thi hành chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ