vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Võ Thị T – Sinh năm: 1952 * Bị đơn: bà Lê Thị N- Sinh năm: 1945 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HYỆN N
TỈNH NINH THUẬN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSN, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2021/TLST- DS, ngày 16 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Võ Thị T – Sinh năm: 1952

* Bị đơn: bà Lê Thị N- Sinh năm: 1945

Cùng địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện hợp pháp của bà Lê Thị N: bà Kiều Nữ Ly P – Sinh năm: 1996, địa chỉ: thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Giấy ủy quyền ngày 28/02/2022).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Lê Thị N: bà Trần Thanh T – Luật sư Văn phòng Luật sư Thanh Thủy – Đoàn luật sư tỉnh Ninh Thuận.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phía nguyên đơn gồm có các ông (bà) sau:

+ Đào Khải H – Sinh năm 1946; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Đào Văn T – Sinh năm: 1968; địa chỉ: thôn T, D, Khánh Hòa.

+ Đào Văn T1 – Sinh năm: 1972; địa chỉ: thôn L, xã N, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận.

+ Đào Thị Kim T2– Sinh năm: 1975; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Đào Thị Kim T3 – Sinh năm: 1978; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Đào Thị Kim T4 – Sinh năm: 1981; địa chỉ: khu phố x, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

+ Đào Văn T5 – Sinh năm: 1983; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Đào Văn T6 – Sinh năm: 1986; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Cùng ủy quyền cho ông Đào Khải H tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 04/3/2022.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phía bị đơn gồm các ông (bà):

+ Khưu Lê Khắc D – Sinh năm 1970 ; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Khắc Đ – Sinh năm 1974; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Khắc L - Sinh năm: 1976; địa chỉ: thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Khắc N – Sinh năm: 1967; địa chỉ: thôn T1, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Khắc T – Sinh năm: 1973; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Khắc T1 – Sinh năm: 1969; địa chỉ: thôn A, xã N, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Thị Ái T2 – Sinh năm: 1979; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Thị Bảo C – Sinh năm: 1982; địa chỉ: xã T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Thị Bảo H – Sinh năm: 1985; địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Khưu Lê Thị Bảo V – Sinh năm: 1983; địa chỉ: thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Cùng ủy quyền cho bà Kiều Nữ Ly P – Sinh năm: 1996; địa chỉ: thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền ngày 28/02/2022.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Bà Lê Thị N cùng các con gồm: Khưu Lê Khắc D; Khưu Lê Khắc Đức; Khưu Lê Khắc L, Khưu Lê Khắc N; Khưu Lê Khắc T; Khưu Lê Khắc T1; Khưu Lê Thị Ái T2; Khưu Lê Thị Bảo C; Khưu Lê Thị Bảo H; Khưu Lê Thị Bảo V đồng ý trả lại diện tích 350m2 đất thuộc thửa đất số 1024 (tách ra từ thửa số 1007) tờ bản đồ số 10 bản đồ địa chính xã P cho hộ gia đình ông Đào Khải Hưng gồm các ông (bà): Võ Thị T, Đào Văn T, Đào Văn T1, Đào Thị Kim T2, Đào Thị Kim T3, Đào Thị Kim T4, Đào Văn T5, Đào Văn T6. Đất được giới hạn bởi các điểm ABCDE (cự ly các cạnh như sau: AB = 11,4m; BC: 30,3m; CD: 11,4m; DE:11,1m; EA:18,9m), theo trích lục số 1605 ngày 06-7-2022 của Văn phòng Đăng lý Đất đai – Chi nhánh N.

Hộ gia đình ông Đào Khải H có nghĩa vụ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục chỉnh lý biến động, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Bà Lê Thị N được quyền sử dụng diện tích 700m2 thuộc thửa đất số 1023 (tách ra từ thửa số 1007) tờ bản đồ số 10 bản đồ địa chính xã P do nhận chuyển nhượng của hộ gia đình ông Đào Khải H năm 1994, đất được giới hạn bởi các điểm ABCDE (cự ly các cạnh như sau: AB: 22,6M; BC: 29,6M; CĐ: 6,9m; DE: 15,8m; EA: 30,3M), theo trích lục số 1604 ngày 06-7-2022 của Văn phòng Đăng lý Đất đai – Chi nhánh N. Bà Lê Thị N có nghĩa vụ đăng ký kê khai với cơ quan có thẩm quyền, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn đều là người cao tuổi nên căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12 miễn tiền án phí cho các đương sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kèm theo Quyết định là trích lục số 1604, 1605 ngày 06/7/2022 của Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh N

Cỡ chữ