- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐCNTTLH | Tp. Trà Vinh, ngày 21 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B; Sau khi nghiên cứu :
- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu Ly hôn của: Bà Nguyễn Thị A, sinh ngày 27/11/1983
- Biên bản ghị nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị A, sinh ngày 27/11/1983 Địa chỉ: Khóm E, thị trấn F, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Người bị kiện: Ông Nguyễn Hữu Phúc, sinh ngày 25/12/1979 Địa chỉ: Số G, đường H, khóm K, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án.
- 2 -
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Bc thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 người con chung là Nguyễn C, sinh ngày 19/9/2014 và Nguyễn D, sinh ngày 01/9/2006, bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B thỏa thuận thống nhất giao con chung cho ông B nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung chưa thành niên là cháu C và cháu D đều có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với cha. Bà A không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B đều khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- 3 -
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B đều khai không có nên không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục THA DS TPTV; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hs. | Bùi Thị Bích Chi |