vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H và chị Tống Thị Nguyệt A. Về nuôi con chung: sau khi ly hôn, chị Tống Thị Nguyệt A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Gia H1, sinh ngày 13/01/2013 và cháu Trương Gia H2, sinh ngày 02/9/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tống Thị Nguyệt A xin ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn với anh Trương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐCNTTLHTam Điệp, ngày 19 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Trương Văn H và chị Tống Thị Nguyệt A;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết về nuôi con chung của anh Trương Văn H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: anh Trương Văn H, sinh năm 1981;

Địa chỉ: số nhà a, ngõ b, đường L, tổ 18, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Người bị kiện: chị Tống Thị Nguyệt A, sinh năm 1981;

Địa chỉ: số nhà a, ngõ b, đường L, tổ 18, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H và chị Tống Thị Nguyệt A.

- Về nuôi con chung: sau khi ly hôn, chị Tống Thị Nguyệt A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Gia H1, sinh ngày 13/01/2013 và cháu Trương Gia H2, sinh ngày 02/9/2015.

- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Trương Văn H nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng/cháu, kể từ tháng 10 năm 2022 cho đến khai cháu Trương Gia H1, cháu Trương Gia H2 đủ 18 tuổi.

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

- Về tài sản chung: anh Trương Văn H và chị Tống Thị Nguyệt A không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác:

+ Về con riêng: anh Trương Văn H và chị Tống Thị Nguyệt A không yêu cầu giải quyết.

+ Về tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: anh Trương Văn H và chị Tống Thị Nguyệt A không yêu cầu giải quyết

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ