vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Anh Lê Nguyễn P và chị Phạm Thị Thu T thống nhất chia tài sản chung như sau:

Tài sản thuộc sở hữu riêng của chị Phạm Thị Thu T gồm: 1/ Căn nhà số 15 đường H, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp thuộc thửa số 786, tờ bản đồ số 12, diện tích 247m2, đất ở tại nông thôn. 2/ 01 kho chứa, đường ĐT841, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 363, tờ bản đồ số 9, diệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Anh Lê Nguyễn P và chị Phạm Thị Thu T thống nhất chia tài sản chung như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐCNHGT-HNGĐH, ngày 09 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh Lê Nguyễn P và chị Phạm Thị Thu T. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 12 năm 2021 của về việc yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn của anh Lê Nguyễn P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Lê Nguyễn P, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 6 N, khóm 4, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Người bị kiện: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 15 H, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Anh Lê Nguyễn P và chị Phạm Thị Thu T thống nhất chia tài sản chung như sau:

- Tài sản thuộc sở hữu riêng của chị Phạm Thị Thu T gồm: 1/ Căn nhà số 15 đường H, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp thuộc thửa số 786, tờ bản đồ số 12, diện tích 247m2, đất ở tại nông thôn. 2/ 01 kho chứa, đường ĐT841, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 363, tờ bản đồ số 9, diện tích 1.036m2, đất sản xuất kinh doanh. 3/ 01 thửa đất đường ĐT841, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 347, tờ bản đồ số 9, diện tích 1.400m2, đất nuôi trồng thủy sản. 4/ 01 thửa đất đường đal, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 339, tờ bản đồ số 9, diện tích 202,4m2, đất trồng cây lâu năm.

- Tài sản thuộc sở hữu riêng của anh Lê Nguyễn P gồm: 1/ Căn nhà đường N, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 65, tờ bản đồ số 34, diện tích 90m2, đất ở tại đô thị. 2/ Căn nhà đường N, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 241, tờ bản đồ số 35, diện tích 83,2m2, đất ở tại đô thị. 3/ Căn nhà đường L, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 254, tờ bản đồ số 74, diện tích 103,5m2, đất ở tại đô thị. 4/ 01 nền nhà đường L, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 40, tờ bản đồ số 75, diện tích 90m2, đất ở tại đô thị. 5/ 01 nền nhà đường L, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 37, tờ bản đồ số 75, diện tích 90m2, đất ở tại đô thị. 6/ 01 nền nhà đường ĐT841, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 10, tờ bản đồ số 28, diện tích 100m2, đất ở tại đô thị. 7/ 01 nền nhà đường ĐT841, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 54, tờ bản đồ số 28, diện tích 86m2, đất ở tại đô thị. 8/ 01 nền nhà đường ĐT841, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 967, tờ bản đồ số 4, diện tích 227m2, đất ở tại đô thị. 9/ 01 nền nhà đường ĐT841, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 11, tờ bản đồ số 29, diện tích 100m2, đất ở tại đô thị. 10/ 01 nền nhà đường đal, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 358, tờ bản đồ số 9, diện tích 340,8m2, trong đó đất ở tại đô thị là 140m2, đất trồng cây lâu năm là 200,8m2. 11/ 01 nền nhà đường đal, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 371, tờ bản đồ số 9, diện tích 60m2, đất ở tại đô thị. 12/ 01 nền nhà đường đal, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, thửa đất số 117, tờ bản đồ số 10, diện tích 1139m2, trong đó đất ở tại đô thị là 90m2, đất trồng cây lâu năm là 1040m2. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ