- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐCNHGT-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Vỏ Thành N, bà Dương Thúy L, ông Lê Ngô Quốc T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 4 năm 2022 của ông Vỏ Thành N và bà Dương Thúy L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện:
1/ Ông Vỏ Thành N, sinh năm 1990.
2/ Bà Dương Thúy L, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Ấp Ngãi Chánh, xã Ngãi Hùng, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Ông Lê Ngô Quốc T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khóm 2, Phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
Ông Lê Ngô Quốc T đồng ý trả cho ông Vỏ Thành N và bà Dương Thúy L số tiền vay là 188.000.000 đồng (một trăm tám mươi tám triệu đồng). Ông Vỏ Thành N và bà Dương Thúy L tự nguyện không yêu cầu tính lãi và không yêu cầu ông T trả lãi chậm thanh toán kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP. Trà Vinh; - Chi cục THADS TP. Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thảo Nguyên |