vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ B. Địa chỉ: Số 32 T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T. Chức vụ: Giám đốc. Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng D. Địa chỉ: Số 61 H, tổ 59 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-KDTMHải Châu, ngày 10 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2021/TLST-KDTM ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ B. Địa chỉ: Số 32 T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T. Chức vụ: Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng D. Địa chỉ: Số 61 H, tổ 59 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tấn Tuấn A. Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền bà Huỳnh Thị Ngọc H. Sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số 61 H, tổ 59 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 01/11/2021.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, Địa chỉ: Số 61 H, tổ 59 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Ông Bùi Tấn Tuấn A, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 61 H, tổ 59 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng ủy quyền cho bà Huỳnh Thị Ngọc H tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 02/11/2021.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần xây dựng D phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ B số tiền: 1.551.121.606 đ(Một tỷ năm trăm năm mươi mốt triệu một trăm hai mươi mốt ngàn sáu trăm lẻ sáu đồng), trong đó tiền gốc: 1.395.790.000đ, tiền lãi chậm thanh toán do các bên đã thống nhất tự nguyện thỏa thuận là: 155.331.606đ.

Thời gian và phương thức trả nợ như sau : Đợt 1: Ngày 15/11/2021 trả số tiền 200.000.000đ

Đợt 2: Ngày 15/02/2022 trả số tiền 300.000.000đ

Đợt 3: Ngày 15/5/2022 trả số tiền 300.000.000đ

Đợt 4: Ngày 15/8/2022 trả số tiền 300.000.000đ

Đợt 5: Ngày 15/11/2022 trả số tiền 300.000.000đ

Đợt 6: Ngày 15/02/2023 thanh toán dứt điểm số tiền nợ còn lại là: 151.121.606đ.

Nếu Công ty cổ phần xây dựng D vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án đối với toàn bộ khoản tiền còn nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí KDTM sơ thẩm: Công ty cổ phần xây dựng D phải chịu là 29.266.824đ(Hai mươi chín triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn tám trăm hai mươi bốn đồng).

Hoàn trả cho Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ B số tiền 28.177.168 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, theo biên lai thu số 0006443 ngày 05/4/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ