- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Số: 14/2021/QĐST- KDTM"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST- KDTM | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại; Xét thấy: Ngµy 28 th¸ng 9 n¨m 202, Nguyªn ®¬n là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Tuyên Quang, có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYÕT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý sè 10/2021/TLST-KDTM ngày 01 tháng 9 năm 2021, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số 02, đường Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Ngân hàng được uỷ quyền khởi kiện: Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố T
Địa chỉ: ĐườngChiến Thắng SôngLô,phường T,thành phố T.tỉnh TuyênQuang.
Người được uỷ quyền: Ông Nguyễn Tuấn A, chức vụ: Giám đốc chi nhánh thành phố T
Người được uỷ quyền lại: Ông Đào Khả H; Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N – Chi nhánh thành phố T.
* Bị đơn: - Bà Ma Thị C, sinh năm 1970;
- Ông Nhữ Quang H, sinh năm 1966
Cùng trú tại: Thôn 4 (thôn Hợp Hòa 2 cũ), xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Doanh nghiệp tư nhân Cúc Hiểu; Chủ doanh nghiệp là ông Nhữ Quang H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn 4 (thôn Hợp Hòa 2 cũ), xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. HËu qu¶ ph¸p lý cña viÖc đình chỉ gi¶i quyÕt vô ¸n d©n sù:
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh thành phố T được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 128.920.000đ (một trăm hai mươi tám triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) theo Biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0001147 ngµy 13/4/2021 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè T, tØnh Tuyªn Quang.
- Nguyên đơn cã quyÒn khëi kiÖn l¹i vô ¸n theo quy định t¹i kho¶n 1 §iÒu 218 Bé luËt Tè tông d©n sù.
- Ngân hàng n– chi nhánh thành phố T, đã được Toà án nhân dân thành phố T trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện.
3. C¸c ® ¬ng sù có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp Tuyên Quang; - Chi côc THADS tp Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN (1) DÂN.......... (2) Số:...../...../QĐST-….. | THẨM PHÁN tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Vương Thị Lan (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày...... tháng ...... năm...... |