- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tăng Thị N và anh Phan Trọng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14 /2021/QĐST- HNGĐ | Vân Đồn, ngày 03 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2020/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tăng Thị N – sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã Đ, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: Thôn TH, xã GX, huyện GL, tỉnh Hải Dương.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 19/6/2017
Nghề nghiệp: Lao động tự do
- Bị đơn: Anh Phan Trọng T – sinh năm: 1987;
CMND số : xxxxxxxxx do Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 23/12/2003
Nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 26 tháng 01 năm 2021;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 26 tháng 01 năm 2021 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tăng Thị N và anh Phan Trọng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tăng Thị N và anh Phan Trọng T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tăng Thị N và anh Phan Trọng T có 02 con chung (sinh đôi) là Phan Trọng T và Phan Trọng T2 – sinh ngày 17/10/2010.
Các bên thỏa thuận: Giao cả hai con chung cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi tHnh niên (đủ 18 tuổi). Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh T cùng các tHnh viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Tăng Thị N và anh Phan Trọng T không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Tăng Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị Tăng Thị N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chị Lục Thanh H đã nộp thay, theo biên lai thu tiền số 0002249 ngày 28/12/2020 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vân Đồn; - UBND xã Đ, Vân Đồn - Chi cục THADS Vân Đồn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Ninh |