- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ | Tương Dương, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh L V H. Sinh năm 1991
Trú tại: Đ đ 7, t đ 2, Tr đ 1, S đ 324, huyện Đ L, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Ng Th Th Th. Sinh năm 1992
Trú tại: Khối H T, thị trấn Th Gi, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh L V H. Sinh năm 1991
Trú tại: Đ đ 7, t đ 2, Tr đ 1, S đ 324, huyện Đ L, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Ng Th Th Th. Sinh năm 1992
Trú tại: Khối H T, thị trấn Th Gi, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Anh L V H và chị Ng Th Th Th thỏa thuận nhất trí ly hôn.
- Về con chung: Anh L V H và chị Ng Th Th Th thỏa thuận
+ Giao cháu L Th Tr, sinh ngày 01/01/2015 cho chị Ng Th Th Th chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành;
+ Anh L V H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Lô Thanh Trúc mỗi tháng mỗi cháu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 22 tháng 3 năm 2021. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
+ Anh Hoàng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh L V H và chị Ng Th Th Th chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, Anh L V H và chị Ng Th Th Th thỏa thuận anh L V H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000675 ngày 05 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Tương Dương; - Cơ quan THADS Tương Dương; - Các đương sự; - UBND Nghĩa Xuân, Quỳ Hợp - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Moong Công Hải |