vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thào Thị K và anh Giàng A Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Thào Thị K và anh Giàng A Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thào Thị K ly hôn với Giàng A Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thào Thị K và anh Giàng A Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST - HNGĐTủa Chùa, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Chị Thào Thị K – Sinh năm 1999.

Nơi ĐKHKTT: Thôn LC, xã TC, huyện TC, tỉnh Điện Biên.

Chỗ ở hiện nay: Thôn MC, xã SC, huyện TC, tỉnh Điện Biên.

- Anh Giàng A Th - Sinh năm 1999.

Nơi ĐKHKTT: Thôn LC, xã TC, huyện TC, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thào Thị K và anh Giàng A Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Thào Thị K và anh Giàng A Th thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao con chung Giàng Thị Bích Ph – SN: 03/10/2019 cho chị Thào Thị K trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao con chung Giàng Mạnh T – SN 23/3/2017 cho anh Giàng A Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị K, anh Th có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng; giải quyết nợ chung, nợ riêng: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Thào Thị K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/00741 ngày 24/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. Chị Thào Thị K được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ