- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tô Văn T tranh chấp ly hôn với chị Đoàn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Tô Văn T và chị Đoàn Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ | TY, ngày 04 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa:
Anh Tô Văn T – sinh năm 1985; địa chỉ: thôn LT, xã HL, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh và chị Đoàn Thị L – sinh năm 1987; địa chỉ: phố TH, thị trấn TY, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Tô Văn T và chị Đoàn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Đoàn Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tô Đoàn Gia Huy, sinh ngày 15/8/2012 và cháu Tô Đình Duy, sinh ngày 12/6/2016 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Tô Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị L cùng các thành viên gia đình không được cản trở Anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: anh Tô Văn T và chị Đoàn Thị L cùng thống nhất anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Tô Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ và được trả lại vào số tiền tạm ứng án phí Tòa án anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001964 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện TY; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện TY; - UBND xã HL; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký và đóng dấu Kim Văn Sơn |