- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tòng Thị T và anh Hoàng Văn C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Hoàng Văn C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2020/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Nặm X, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Hoàng Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Hoàng Văn C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Tòng Thị T và anh Hoàng Văn C có 02 con chung là Hoàng Thị N, sinh ngày 26/3/2012 và Hoàng Thúy V, sinh ngày 12/4/2014, chị Tòng Thị T và anh Hoàng Văn C thỏa thuận: Anh Hoàng Văn C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Hoàng Thị N, sinh ngày 26/3/2012 và Hoàng Thúy V, sinh ngày 12/4/2014 cho đến khi hai con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Tòng Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Văn C không yêu cầu chị Tòng Thị T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung Hoàng Thị N và Hoàng Thúy V. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tòng Thị T và anh Hoàng Văn C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Tòng Thị T và bị đơn anh Hoàng Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án. Chị Tòng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Hoàng Văn C phải chịu. Tổng cộng chị Tòng Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Tòng Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0004700 ngày 23/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Tòng Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã M, huyện T; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |