vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 thỏa thuận: Anh Nguyễn Phú T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thảo N sinh ngày 28/9/2012 và Nguyễn Phú Đ, sinh ngày 04/01/2019 cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Phú T1, sinh năm 1981. Địa chỉ: Bản T, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 thỏa thuận: Anh Nguyễn Phú T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thảo N sinh ngày 28/9/2012 và Nguyễn Phú Đ, sinh ngày 04/01/2019 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Phú T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà Nguyễn Phú T1 phải nộp. Tổng cộng chị Trần Thị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000291 ngày 14 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay chị T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ