vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ánh Ng và Anh Cao Thành V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Cao Đỗ Duy C, sinh ngày 13- 8- 2017 cho chị Đỗ Thị Ánh Ng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh cao Thành V có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) kể từ ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thành V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ánh Ng và Anh Cao Thành V.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2021/TLST-HNGĐ, ngày 26/01/2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh cao Thành V, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Trạm quản lý bảo vệ rừng xã Sa Nh, huyện S Th, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Ánh Ng, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn Nghĩa D, xã Sa Ngh, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 116; 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ánh Ng và Anh Cao Thành V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Cao Đỗ Duy C, sinh ngày 13- 8- 2017 cho chị Đỗ Thị Ánh Ng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh cao Thành V có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung 18 tuổi.

Anh cao Thành V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ thời điểm mà các đương sự thoả thuận và chị Đỗ Thị Ánh Ng có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà Anh cao Thành V không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Anh cao Thành V và chị Đỗ Thị Ánh Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Anh cao Thành V tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Anh cao Thành V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/00004146, ngày 25/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ