- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Quách Thị N - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị N và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 27 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Quách Thị N - Sinh ngày: 10/01/1987 Địa chỉ: Khu phố K, TT. B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. *Bị đơn: Anh Hoàng Văn T Ngày sinh theo giấy chứng nhận kết hôn: 19/09/1989 Ngày sinh theo giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu gia đình: 12/9/1989 Địa chỉ: Khu phố K, TT. B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị N và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Quách Thị N và anh Hoàng Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Quách Thị N và anh Hoàng Văn T thống nhất có 01 con chung là: Hoàng Khắc V, sinh ngày 30/9/2011. Hai bên thống nhất: Chị N trực tiếp nuôi cháu V, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Quách Thị N và anh Hoàng Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Quách Thị N và anh Hoàng Văn T thống nhất: Chị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị N phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0005243 ngày 21/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị N được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Huyện Như Thanh; - Chi cục THADS Huyện Như Thanh; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện N1; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Đình Huy |