vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị N và anh Bùi Văn V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa chị Trịnh Thị N và anh Bùi Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 18 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA

Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Xuân Vinh

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 01/10/2021 giữa các bên đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia tài sản khi ly hôn” giữa.

Người Khởi kiện: Chị Trịnh Thị N – Sinh năm 1990.

Người bị kiện: Anh Bùi Văn V – Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn MT, xã MS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh NL - Phòng Giao dịch LS. Địa chỉ: Xã LS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh C – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh NL.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận của các bên trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên trong biên bản hòa giải thành ngày 01/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị N và anh Bùi Văn V.

* Về con cái: Chị N trực tiếp trông nôm, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Anh K – Sinh ngày 11/4/2014 đến tuổi thành niên. Anh V trực tiếp trông nôm, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Thị H – Sinh ngày 14/5/2011 đến tuổi thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở ngăn cấm.

* Về phần tài sản: Chị Trịnh Thị N và anh Bùi Văn V phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh NL - Phòng Giao dịnh LS số tiền gốc 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) và số tiền lãi còn nợ trong sổ vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay sổ vay vốn số 3510332469249 ngày 15/01/2018.

Chị Trịnh Thị N và anh Bùi Văn V mỗi người phải trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) tiền gốc và số tiền lãi theo sổ vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay sổ vay vốn số 3510332469249 ngày 15/01/2018.

Chị N và anh V tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh đối với khoản tiền dư nợ gốc kể từ ngày 01/10/2021 cho đến khi thanh toán hết số dư nợ theo mức lãi xuất và các điều khoản quy định mà hai bên thỏa thuận trong trong sổ vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay sổ vay vốn số 3510332469249 ngày 15/01/2018 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh NL – Phòng giao dịch LS và chị Trịnh Thị N.

* Về án phí, lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Chị Trịnh Thị N và anh Bùi Văn V không phải chịu lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

6. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ