vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị T; BĐ: Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 14/2021/QĐST - HNGĐ
ngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 14 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Bản Xuân Tre 1, xã Búng Lao, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lò Văn T1, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: Bản X, xã B, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84, 86, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 06 tháng 01 năm 2021là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T1 có 03 người con chung là các cháu Lò Thị Thu T2, sinh ngày 31 tháng 3 năm 2007; Lò Thị T3, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2008 cháu Lò Việt H, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2011.

Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T1 thỏa thuận về việc giao nuôi con chung: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba cháu T2, T3 và H cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thời gian giao nuôi con chung bắt đầu từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hằng tháng anh T1 cấp dưỡng nuôi cháu T2 với số tiền là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng), cấp dưỡng nuôi cháu T3 với số tiền là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng), cấp dưỡng nuôi cháu H với số tiền là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng). Tổng số tiền hằng tháng anh T1 thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T2, T3 và H là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Cấp dưỡng định kỳ hằng tháng vào ngày 30 của tháng. Thời gian bắt đầu tính cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi cháu T2, T3 và H đủ 18 tuổi.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lò Văn T1 có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh T1 thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T1 thỏa thuận: Chị T tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh T1 tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng chị T và anh T1 là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên anh chị được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ